Thứ tư, Ngày 16 / 08 / 2017
Thuốc chữa bệnh viêm đại tràng
Bài viết
Tra Bệnh theo vần

A Ă Â B C D Đ E Ê F G H I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V W X Y Z

An nam tử

AN NAM TỬ

 Tổ yến ( Yến sào), to yen yen sao, Yến sào ( Tổ yến), yen sao to yen, Yến sào - Tổ yến, Tổ yến - Yến sào, Đông trùng hạ thảo, dong trung ha thao, dongtrunghathao, toyen, yensao, An nam tử, an nam tu, annamtu - vị thuốc đông yTên khác:

 
Vị thuốc An nam tử còn gọi Cây Lười ươi, Đười ươi, Cây thạch, Cây Ươi, Bàng đại hải, An nam tử (Cương Mục Thập Di). Hồ đại hải (Tục Danh), Đại hải tử (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
 

 Tổ yến ( Yến sào), to yen yen sao, Yến sào ( Tổ yến), yen sao to yen, Yến sào - Tổ yến, Tổ yến - Yến sào, Đông trùng hạ thảo, dong trung ha thao, dongtrunghathao, toyen, yensao, An nam tử, an nam tu, annamtu - vị thuốc đông yChủ trị:

 
+ Trị ho khan, sưng đau cổ họng, nôn ra máu, chảy máu cam (Trung Dược Học).
+ Trị khan tiếng, mất tiếng, họng sưng đỏ đau (Đông Dược Học Thiết Yếu).
Cách dùng: Sau khi lấy hạt, ngâm nước nở to gấp 8-10 lần thể tích của hạt thành một chat nhầy màu nâu nhạt trong, vị hơi chat và mát. Vì vậy ở miền nam hay dùng làm thuốc uống giải khat. Gốc cuống lá và vỏ trong của hạt, ngâm nước cho chất nhày rất nhiều nên hạt thường được ngâm nước cho đường vào làm thạch để giải khát. Lá non nấu canh ăn được. Chất nhày của hạt dùng làm thuốc trị các chứng đau ruột và các bệnh về đường đại tiện.
 

 Tổ yến ( Yến sào), to yen yen sao, Yến sào ( Tổ yến), yen sao to yen, Yến sào - Tổ yến, Tổ yến - Yến sào, Đông trùng hạ thảo, dong trung ha thao, dongtrunghathao, toyen, yensao, An nam tử, an nam tu, annamtu - vị thuốc đông yKiêng Kỵ:

 
+ Phế có phong hàn hoặc đờm ẩm: không dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).
Liều Dùng: 2~3 đến 5~6 trái.
 

 Tổ yến ( Yến sào), to yen yen sao, Yến sào ( Tổ yến), yen sao to yen, Yến sào - Tổ yến, Tổ yến - Yến sào, Đông trùng hạ thảo, dong trung ha thao, dongtrunghathao, toyen, yensao, An nam tử, an nam tu, annamtu - vị thuốc đông yĐơn Thuốc Kinh Nghiệm:

 
+ Trị khan tiếng, tắc tiếng, mất tiếng, ho không long đờm: Bàng đại hải, 2 trái, ngâm với nước sôi, uống thay nước trà (Đông Dược Học Thiết Yếu).
 

Hiểu sâu hơn về an nam tử

 

 Tổ yến ( Yến sào), to yen yen sao, Yến sào ( Tổ yến), yen sao to yen, Yến sào - Tổ yến, Tổ yến - Yến sào, Đông trùng hạ thảo, dong trung ha thao, dongtrunghathao, toyen, yensao, An nam tử, an nam tu, annamtu - vị thuốc đông yLịch sử:

 
An Nam là tên của người Trung Quốc gọi tên nước Việt Nam trước đây. Vì cây này có ở nước ta dùng làm thuốc tốt hơn cả nên gọi là An Nam tử (An Nam: tên nước có vị thuốc, tử, hạt).
 

 Tổ yến ( Yến sào), to yen yen sao, Yến sào ( Tổ yến), yen sao to yen, Yến sào - Tổ yến, Tổ yến - Yến sào, Đông trùng hạ thảo, dong trung ha thao, dongtrunghathao, toyen, yensao, An nam tử, an nam tu, annamtu - vị thuốc đông yTên khoa học:

 
Sterclia lyhnophora Hance hoặc Sahium lychnporum (Hance) Kost.  Họ Sterculiacae
 

 Tổ yến ( Yến sào), to yen yen sao, Yến sào ( Tổ yến), yen sao to yen, Yến sào - Tổ yến, Tổ yến - Yến sào, Đông trùng hạ thảo, dong trung ha thao, dongtrunghathao, toyen, yensao, An nam tử, an nam tu, annamtu - vị thuốc đông yMô tả:

 
Cây to, cao 20-25cm, cành có góc, lúc non có lông màu hung, về sau nhẵn. Lá mọc tập trung đỉnh cành, lá to dày, nguyên hay sẻ ra 3-5 thùy dạng bàn tay, cuống lá to, mập, nhăn. Lá non có màu nâu tím, lá gìa rụng vào mùa khô. Hoa nhỏ, quả nặng, mặt ngoài màu đỏ, mặt trong màu bạc, hạt to bằng ngón tay, hình bầu dục hay thuôn, dính ở gốc qủa. Ra hoa từ tháng 1đến tháng 3, có quả tháng 6-8.
Phân biệt chống nhầm lẫn: Có một vài tài liệu nói An Nam tử là hạt của cây Trái xuống (Sterculia scapphigela Wall) cùng một họ với cây trên. Cây này ít thấy ở nước ta, mặc dù hạt loại này ngâm vào nước cũng có chất nhờn nhày và nở ra như hạt Đười ươi. Ở các nước khác vẫn dùng thay cho An nam tử và thường dùng bằng cách cho 4~5 hạt vào 1 lít nước nóng thì sẽ có nước sền sệt như thạch, trộn đường vào uống. Thường dùng trong trường hợp ho khan không có đàm, viêm niệu đạo, đau họng.
 

 Tổ yến ( Yến sào), to yen yen sao, Yến sào ( Tổ yến), yen sao to yen, Yến sào - Tổ yến, Tổ yến - Yến sào, Đông trùng hạ thảo, dong trung ha thao, dongtrunghathao, toyen, yensao, An nam tử, an nam tu, annamtu - vị thuốc đông yPhần bố:

 
Có ở Trảng bom, Tây Ninh, Biên Hòa, Bình Định, Bà Rịa, Bình Thuận, Phú Yên, Quảng Trị. Thường người ta cho loại mọc ở Việt Nam là loại tốt nhất.
Phần dùng làm thuốc: Dùng hạt.
Thu hái, sơ chế: Thu hoặc vào tháng 4-5, phơi hay sây khô, có màu nâu
 

 Tổ yến ( Yến sào), to yen yen sao, Yến sào ( Tổ yến), yen sao to yen, Yến sào - Tổ yến, Tổ yến - Yến sào, Đông trùng hạ thảo, dong trung ha thao, dongtrunghathao, toyen, yensao, An nam tử, an nam tu, annamtu - vị thuốc đông yTính vị:

 
+ Vị ngọt đậm, không độc (Trung Dược Học).
+ Vị đậm, ngọt, tính mát (Đông Dược Học Thiết Yếu).
 

 Tổ yến ( Yến sào), to yen yen sao, Yến sào ( Tổ yến), yen sao to yen, Yến sào - Tổ yến, Tổ yến - Yến sào, Đông trùng hạ thảo, dong trung ha thao, dongtrunghathao, toyen, yensao, An nam tử, an nam tu, annamtu - vị thuốc đông yQuy Kinh:

 
+ Vào kinh Phế (Đông Dược Học Thiết Yếu).
 

 Tổ yến ( Yến sào), to yen yen sao, Yến sào ( Tổ yến), yen sao to yen, Yến sào - Tổ yến, Tổ yến - Yến sào, Đông trùng hạ thảo, dong trung ha thao, dongtrunghathao, toyen, yensao, An nam tử, an nam tu, annamtu - vị thuốc đông yTác dụng:

 
+ Uất hỏa, tán bế (Trung Dược Học).
+ Thanh Phế nhiệt, làm trong tiếng (Đông Dược Học Thiết Yếu).
 

 Tổ yến ( Yến sào), to yen yen sao, Yến sào ( Tổ yến), yen sao to yen, Yến sào - Tổ yến, Tổ yến - Yến sào, Đông trùng hạ thảo, dong trung ha thao, dongtrunghathao, toyen, yensao, An nam tử, an nam tu, annamtu - vị thuốc đông yTham khảo:

 
+ Xuất xứ từ núi Đại đổng của đất An Nam nơi chỗ đất chí âm, tính của nó thuộc thuần âm, vì vậy có khả năng chữa được hỏa của lục kinh. Dân địa phương gọi nó là An nam tử, lại gọi là Đại đổng. Quả nó hình như trái Thanh quả khô, vỏ màu vàng đen, có nếp nhăn, ngâm với nước nó phình to ra từng lớp như mây trôi vậy. Trong có hạt vỏ mềm, trong hạt có nhân 2 cánh, vị ngọt nhạt. Chữa đậu sởi không mọc ra được do hỏa tà, uống thuốc vào đậu sởi mọc ra ngay. Thuốc cũng có tác dụng chữa tất cả các chứng nhiệt, lao thương, nôn ra máu, chảy máu cam, tiêu ra máu, tiêu độc, trừ thử, đau mắt đỏ lây lan, đau răng do phong hỏa, giun lãi, trùng tích, trĩ sang, rò, ho khan không có đờm, nóng âm ỉ trong xương, các chứng ghẻ lở, hỏa của tam tiêu đều có hiệu quả, công hiệu thường khó nói hết (Triệu Thứ Hiên).
+ Bị khan tiếng do phong hàn bế tắc ở Phế, dùng vị Ma hoàng, lấy vị cay, tính ôn để khai thông. Nếu bị khan tiếng do phong nhiệt ngăn trở ở Phế, dùng Bàng đại hải, lấy vị đạm, tính hàn để khai thông (Đông Dược Học Thiết Yếu).
 
Các bài viết khác
y duoc tinh hoa