Thứ bảy, Ngày 25 / 10 / 2014 Thuốc chữa bệnh viêm đại tràng Thời tiết
Thuốc chữa bệnh viêm đại tràng
Bài viết
Tra Bệnh theo vần

A Ă Â B C D Đ E Ê F G H I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V W X Y Z

Chẩy máu cam

CHẨY MÁU CAM

 

Đại cương:

Chẩy máu cam là hiện tượng tự nhiên chẩy máu mũi, thường gặp ở trẻ em. Chảy máu cam (đông y gọi là nục huyết) là tình trạng huyết nhiệt vọng hành nằm trong chứng thất huyết.  

Điều trị:

 

 

1.         Huyết nhiệt

Triệu chứng. Chảy máu mũi lượng nhiều,đỏ tươi, chảy máu chân răng rỉ rả có khi chảy cả máu tai; lưỡi khô, đỏ, miệng khô, mũi ráo. Nặng thỡ răng lung lay, háo khát, bứt rứt, hôi miệng, táo bón. Mạch tế sác.

Pháp:Lương huyết, chỉ huyết

 

Sinh địa

16

Địa cốt bì

12

Hòe hoa sao

16

Mộc thông

15

Huyền sâm

16

Trắc bách diệp

16

Nhọ nồi

20

Bài: Chu thị thanh hoả nhị diệu (Chu chí thuần)

 Chẩy máu cam huyết nhiệt

Sinh địa

35

Mạch môn

20

 

 

Sắc nước chia 3 lần uống mỗi ngày, cách 4 giờ uống 1 lần

 

2.         Phế vị nhiệt

Triệu chứng: Lượng huyết ra đằng mũi khá nhiều, sắc đỏ tươi, có thêm các chứng mũi khô ráo và đau, miệng khát tâm phiền

Thiên về phế nhiệt dùng Tang cúc ẩm khứ bạc hà gia Đan bì, Mao căn:

 

Tang diệp

16

Cúc hoa

12

Hạnh nhân

12

Liên kiều

8

Cát cánh

10

Cam thảo

6

Đào nhân

16

Mao căn

12

 

 

 

 

 

 

Hạnh nhân bỏ vỏ. Các vị trên sắc với 1.600ml nước, lọc bỏ bó lấy 250ml. Uống mỏt chia đều 6 phần uống trong ngày.

Nếu vị nhiệt gây nục huyết,

Dùng bài Ngọc nữ tiễn:

 

Thạch cao

12

Thục địa

12

Mạch môn

24

Tri mẫu

24

Ngưu tất

24

 

 

 

 

Thạch cao giã nát cho vào túi vải túm lại. Mạch môn bỏ lõi. Các vị trên sắc với 1.200ml nước, lọc bỏ bó lấy 250ml.

Uống mát chia đều 5 phần, uống trong ngày.

 

3.         Nhiệt kết

Kiêm chứng  Đại tiện bí kết, mặt mắt đỏ

Thông phủ tiết nhiệt

Nhiếp thị tam hoàng thang (nhiếp huệ dân gstyhv Bắc kinh)

 

Hoàng cầm

10

Hoàng liên

3

Đại hoàng

3

Đun sôi lọc lấy nước uống thay trà

 

4.         Can uất

Triệu chứng: Bị dụ phỏt do tình chí kích thích gây nên, sắc huyết đỏ, tâm phiền dễ giận, váng đầu, mắt đỏ, miệng đắng họng khô

Bình can tiềm dương chỉ nục

Chu thị chỉ nục phương (Chu Tôn Vân gs tyhv số ư thượng hải)

 

Linh dương giác phấn

 

Chân châu

 

Bạch Tật lê

 

Thạch quyết minh sinh

 

Câu đằng

 

 

 

 

 

Kiêm nhiệt chứng gia Hạ khô thảo, Cúc hoa, Hoàng cầm. Khi bị xuất huyết ồ ạt linh hoạt gia hạn liên thảo, hoè mễ, xuyến thảo, sơn trà hoa

 

5.         Nếu âm hư hỏa vượng

Chẩy máu cam tái phát nhiều lần, kiêm chứng sốt nhẹ dằng dai, lưng gối đau mỏi

Bài: Long đởm tả can thang gia giảm:

 

Long đởm thảo

12

Hoàng cầm

12

Chi tử

16

Trạch tả

12

Mộc thông

12

Qui đầu

12

Sinh địa

16

Cam thảo

6

Huyền sâm

16

Mạch môn

16

 

 

Chi tử sao đen, Mạch môn bỏ lõi.

Các vị trên sắc với 1.600ml nước, lọc bỏ bã lấy 250ml.

Uống mát chia đều 4 phần, uống trong ngày.

 

6.         Khí huyết hư

Có hiện tượng khí huyết hư và không có hiện tượng nhiệt, xuất huyết sắc nhạt, tái phát nhiều lần, lâu ngày không khỏi, tinh thần mỏi mệt yếu sức, đoản khí ngại nói, ăn kém, đại tiện lỏng, hồi hộp mất ngủ

Kiện tỳ chỉ huyết

Chỉ nục qui tỳ thang (Can tổ vọng gs tyhv Nam kinh)

 

Hoàng kỳ

Bạch truật

Đẳng sâm

Thục địa

Qui đầu

Trần tụng than

Cam thảo

Hoài sơn

Huyết dụ thán

Táo

 

 

 

 

 

 

 7.         Thận dương hư

Triệu chứng: Như chứng khi  huyết hư có kèm chứng trạng mặt nhạt, tiểu tiện trong, chân tay không ấm, hoặc sau khi ốm bị chẩy máu cam

Ôn thận bổ tỳ  ích khí dưỡng  huyết

Trượng thị thận thập nhất thang

 

Thỏ ty tử

20

Ba kích

20

Phục linh

15

Hoàng kỳ

30

Viễn trí

15

Cam thảo

10

Bán hạ

15

Nhục thung dung

20

Bạch truật

20

Nhân sâm

15

Qui đầu

20

Táo nhân

15

Trần bì

15

 

 

 

 

 


Các bài viết khác
y duoc tinh hoa