Thứ hai, Ngày 11 / 12 / 2017
Thuốc chữa bệnh viêm đại tràng
Bài viết
Tra Bệnh theo vần

A Ă Â B C D Đ E Ê F G H I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V W X Y Z

Ung thư trực tràng

 

UNG THƯ TRỰC TRÀNG
1. Đặc điểm:
- Chiếm 25% các bệnh ung thư ống tiêu hoá, thường ở tuổi 50-60, ở nam gặp nhiều hơn nữ.
- Thường là ung thư liên bào, loại ung thư liên kết hiếm, bệnh tiến triển âm thầm, chậm.
- Hầu hết là nguyên phát trên nền niêm mạc lành, có khi là polyp trực tràng bị ung thư hoá, nhất là bệnh Polyp (polypose), u nhung mao, đôi khi viêm loét trực tràng mạn tính
- Thường là dễ chẩn đoán bằng sờ (thăm trực tràng), nhìn (soi trực tràng), X quang và sinh thiết trực tràng.
2. Giải phẫu bệnh lý:
+ Đại thể: có 3 hình thái
- Thể sùi như súp lơ trên nền cứng
- Loét có bờ nham nhở cứng như “miếng bìa”
- Phối hợp loét với sùi
+ Vi thể: thấy các tế bào ung thư của
- Biểu mô tuyến (tuyến Liberkuhn)
- Biểu mô nhầy (rất ác tính)
- Hoặc Sarrcom trực tràng (rất hiếm)
3. Sự lan tràn của ung thư:
- Ăn quanh khẩu kính trực tràng (khoảng 6 tháng thì tế bào ung thư lan hết cả vòng tròn khẩu kính của trực tràng).
- Quành sang hai bên nhanh, xuống tầng dưới niêm mạc, đến bao xơ thì phát triển chậm lại (giai đoạn lý tưởng để phẫu thuật).
- Lan ra ngoài trực tràng, có khi vào thành âm đạo, tử cung (nữ) hoặc túi tinh, tiền liệt tuyến (nam).
- Lan theo đường tĩnh mạch (rất hiếm, tuy vậy có thể qua đường này di căn lên gan, phổi, xương).
- Lan tràn theo đường bạch mạch chậm.
- Rất ít khi lan tràn theo chiều ngượclại.
4. Triệu chứng lâm sàng
Thường nghèo nàn, ở giai đoạn đầu gần như không có triệu chứng, hoặc một số triệu chứng nhưng bệnh nhân không để ý (ỉa ra máu nhẹ, ỉa chảy thoáng qua, thay đổi thói quen đi ngoài thông thường cảm giác đầy đầy ở bóng trực tràng hậu môn).
a. Giai đoạn khởi phát
- Có dấu hiệu thiếu máu: da xanh, gầy sút
- Ỉa ra máu lẫn phân, hoặc chỉ ỉa ra máu
- Táo bón xen kẽ các đợt ỉa chảy
- Phân biến dạng nhỏ, dẹt (như lá tre).
- Thăm trực tràng:
. Thấy khối u ở bóng trực tràng: cứng, sần sùi, dễ chảy máu
. Tình trạng thành trực tràng dính vào khối u thâm nhiễm chắc, hoặc còn mềm mại.
b. Giai đoạn muộn
- Toàn thân suy kiệt, thiếu máu nặng
- Ỉa ra máu liên tục nhiều, phân dẹt nhỏ
- Đi tiểu khó hoặc không đái được.
- Viêm nhiễm mủ quanh trực tràng.
- Thăm trực tràng:
o Khối u ăn hết vòng của khối kính trực tràng
o U dính vào tổ chức xung quanh, vào tiền liệt tuyến, âm đạo tử cung, phần phụ.
- Viêm tắc tĩnh mạch chi dưới, huyết khối phổi
- Di căn các nơi
5. Triệu chứng cận lâm sàng
a. Soi trực tràng
- Có thể thấy một đám sùi, đụng vào dễ chảy máu, hoặc thấy một mảng nổi gồ lên, giữa bị loét, đụng vào dễ chảy máu.
- Thường thấy tổn thương ung thư ở bóng trực tràng trên đoạn 8cm
- Trong trường hợp nghi ngờ (u lành hay ác tính) thì phải sinh thiết.
b. Các thăm dò khác
- Chụp bóng trực tràng có tráng một lớp baryte: có thể phát hiện được khối u, nhất là chụp nghiêng. Trong các trường hợp khối u cao, gần đại tràng Sigma thì phải chụp trực tràng-đại tràng để phát hiện.
- Chụp thận- bàng quang bằng thuốc cản quang tĩnh mạch: để xác định ung thư trực tràng thâm nhiễm sang đường niệu quản, bàng quang.
- Chụp phổi, xương, hệ tĩnh mạch lách-cửa-chủ xem đã có di căn của ung thư trực tràng tới phổi, gan , lách, xương.
6. Điều trị
Phẫu thuật cắt bỏ đại tràng có khối u sau đó chạy tia và hoá chất

Các bài viết khác
y duoc tinh hoa