Thứ sáu, Ngày 31 / 10 / 2014 Thuốc chữa bệnh viêm đại tràng Thời tiết
Thuốc chữa bệnh viêm đại tràng
Bài viết
Tra Bệnh theo vần

A Ă Â B C D Đ E Ê F G H I J K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V W X Y Z

Diltiazem

Tên gốc: Diltiazem Tên thương mại: CARDIZEM, DILACOR, TIAZACNhóm thuốc và cơ chế: Diltiazem thuộc nhóm các chất chẹn kênh calci. Các thuốc này ức chế sự vận chuyển calci vào tế bào cơ trơn lót động mạch vành và các động mạch khác trong cơ thể. Vì calci có vai trò quan trọng trong co cơ, ức chế vận chuyển calci làm giãn cơ động mạch, giãn động mạch vành và nhiều động mạch khác trong cơ thể. Nhờ làm giãn động mạch vành, diltiazem được dùng điều trị và ngǎn ngừa đau thắt ngực do co thắt mạch vành. Làm giãn cơ trơn động mạch ở phần còn lại của cơ thể gây giảm huyết áp, giảm gánh nặng cho tim khi bơm máu đi khắp cơ thể. Gánh nặng của tim giảm làm giảm nhu cầu oxy của cơ tim, càng giúp ngǎn ngừa đau thắt ngực ở bệnh nhân bị bệnh mạch vành. Diltiazem có thể làm giảm dẫn truyền điện ở tim và làm chậm nhịp tim.Kê đơn: Có Dạng dùng: Viên nén (30, 60, 90 và 120mg), viên nang giải phóng ổn định (60, 90 và 120mg), viên nang giải phóng kéo dài (120, 180, 240 và 300mg).Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ phòng trong bao bì kín.Chỉ định: Đau thắt ngực xảy ra do không cung cấp đủ oxy cho cơ tim. Oxy không đủ có thể là hậu quả của tắc nghẽn hoặc co thắt mạch vành, hoặc do gắng sức làm tǎng nhu cầu oxy cho tim ở bệnh nhân bị hẹp động mạch vành. Diltiazem được dùng để điều trị và ngǎn ngừa đau thắt ngực do co thắt mạch vành cũng như do gắng sức. Diltiazem cũng được dùng điều trị cao huyết áp. Do làm chậm dẫn truyền điện ở tim, diltiazem được dùng điều trị nhịp tim nhanh bất thường như rung nhĩ.Cách dùng: Có thể uống diltiazem cùng hoặc không cùng đồ ǎn. Vì diltiazem được bài xuất qua thận và được chuyển hóa ở gan, cần giảm liều ở bệnh nhân rối loạn chức nǎng gan hoặc thận.Tương tác thuốc: Diltiazem làm chậm dẫn truyền điện tim, và có thể gây nhịp tim chậm nguy hiểm ở bệnh nhân đang bị bệnh về dẫn truyền điện tim. Dùng diltiazem đồng thời với chất chẹn bêta có thể làm chậm hẳn nhịp tim. Diltiazem có thể làm suy tim nặng thêm và khiến huyết áp tụt quá mức.Dùng diltiazem cùng với digoxin làm tǎng nồng độ digoxin trong máu. Do đó, thường phải theo dõi nồng độ digoxin trong máu để tránh ngộ độc. Tương tự, dùng diltiazem cùng với thuốc chống co giật carbamazepin (TEGRETOL) có thể làm tǎng nồng độ trong máu của thuốc chống co giật, và đôi khi dẫn tới ngộ độc. Dùng cùng với cimetidin (TAGAMET) cản trở giáng hóa diltiazem ở gan và tǎng đáng kể nồng độ diltiazem trong máu. Do đó, cần thận trọng khi dùng hai thuốc. Chưa xác định được độ an toàn ở trẻ em.Đối với phụ nữ có thai: Nói chung, không dùng diltiazem khi có thai.Đối với phụ nữ cho con bú: Nói chung, tránh dùng diltiazem cho phụ nữ đang nuôi con bú.Tác dụng phụ: Tác dụng phụ nói chung thường nhẹ và thoáng qua. Diltiazem có thể gây khó thở hoặc thở khò khè do suy tim nặng thêm. Thuốc có thể gây chóng mặt, yếu hoặc xỉu vì nhịp tim chậm hoặc tụt huyết áp. Các tác dụng phụ khác gồm phù chi dưới, phát ban, đau đầu và táo bón. Diltiazem có thể khiến cho các xét nghiệm gan bất thường nhẹ và nói chung thường hồi phục khi ngừng thuốc.

Các bài viết khác
y duoc tinh hoa